• mail Email: cokhitthanoi@gmail.com
  • Kinh doanh 1: MR. Toàn - 0963779303
  • Kinh doanh 2: Mss. Thắm - 0967854762

Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm – Cách nhận biết và ý nghĩa

69 lượt xem

Những biểu tượng cảnh báo nguy hiểm xuất hiện ở rất nhiều nơi, nhất là những ký hiệu cảnh báo mức độ nguy hiểm của hóa chất. Tuy nhiên không phải ai cũng nhận biết và hiểu được những ý nghĩa của chúng. Trong bài viết dưới đây, Cơ Khí TT sẽ hướng dẫn bạn nhận biết các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm chi tiết nhất!

Biểu tượng cảnh báo mức độ nguy hiểm của hóa chất là gì?

Ký hiệu tượng hình mức độ nguy hiểm của hóa chất là quy định của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất. Chúng được ký hiệu với mục đích là ghi nhãn cảnh báo nguy hiểm trên nơi chứa hàng hóa, nơi làm việc và sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Ký hiệu thường là loại tượng hình, có nhiều màu sắc khác nhau và có thể hàm chứa cả những thông tin bổ sung.

Các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm vật lý

Dưới đây là những biểu tượng nguy hiểm vật lý mà bạn có thể tham khảo:

GHS01: Chất nổ

Chúng sử dụng cho:

  • Chất nổ không ổn định
  • Peroxit hữu cơ loại A, B
  • Chất nổ thuộc nhóm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Chất tự phản ứng và hỗn hợp loại A, B

GHS02: Dễ cháy

Chúng sử dụng cho:

  • Khí ga cháy, loại 1.
  • Chất rắn dễ cháy, loại 1, 2.
  • Aerosol dễ cháy, loại 1, 2.
  • Chất lỏng dễ cháy, loại 1, 2, 3, 4.
  • Chất tự phản ứng và hỗn hợp loại B, C, D, E, F.
  • Chất rắn cháy, loại 3.
  • Chất lỏng cháy, loại 3.
  • Chất lỏng tự cháy, loại 1.
  • Chất rắn tự cháy, loại 1.
  • Chất tự làm nóng và hỗn hợp loại 1, 2.
  • Peroxit hữu cơ loại B, C, D, E, F.
  • Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy loại 1, 2, 3.

GHS03: Chất oxi hóa

Chúng sử dụng cho:

  • Chất khí oxi hóa, loại 1.
  • Chất rắn oxi hóa, loại 1, 2, 3.
  • Chất lỏng oxi hóa, loại 1, 2, 3.

GHSO4: Khí nén

Chúng sử dụng cho:

  • Khí nén.
  • Khí hóa lỏng lạnh.
  • Khí hóa lỏng.
  • Khí hoà tan.

GHSO5: chất ăn mòn kim loại

Chúng sử dụng cho:

  • Chất ăn mòn kim loại 1

Các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm về thể chất và sức khỏe

GHSO6: Khí độc

Chúng sử dụng cho:

  • Độc cấp tính, loại 1,2,3 (độc về miệng, hô hấp, da)

GHSO7: Nguy hại

Chúng sử dụng cho:

  • Độc cấp tính (miệng, da, hô hấp), loại 4.
  • Kích ứng mắt, loại 2A.
  • Kích ứng da, loại 2, 3.
  • Mẫn cảm da, loại 1.
  • Kích ứng đường hô hấp.
  • Độc tính cơ quan cụ thể sau một lần phơi nhiễm, loại 3.
  • Các tác động ma túy.

Không sử dụng

  • Với ký hiệu “đầu lâu xương chéo”.
  • Để chỉ kích ứng da hoặc mắt

GHSO8: Nguy hiểm sức khỏe

Chúng được dùng cho:

  • Mẫn cảm hô hấp, loại 1.
  • Tính gây ung thư, loại 1A, 1B, 2.
  • Đột biến nguyên bào, loại 1A, 1B, 2.
  • Độc tính cơ quan đích sau một lần phơi nhiễm, loại 1, 2.
  • Độc tính cơ quan đích sau phơi nhiễm lặp lại, loại 1, 2.
  • Độc tính sinh sản, loại 1A, 1B, 2.
  • Nguy hiểm hít vào, loại 1, 2.

Chất ăn mòn

  • Ăn mòn da, loại 1A, 1B, 1C.

Các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm môi trường

GHSO9: Nguy hiểm môi trường

Sử dụng cho:

  • Nguy hiểm tức thời cho môi trường thủy sinh, loại 1.
  • Nguy hiểm lâu dài cho môi trường thủy sinh, loại 1, 2.

Ký hiệu tượng hình vận chuyển

Dưới đây là một số ký hiệu dùng cho vận chuyển hóa chất mà bạn cần biết:

Lớp 1: Chất nổ

Phân lớp từ 1.1 – 1.3

  • Phân lớp 1.1: Các vật phẩm, chất có nguy cơ nổ hàng loạt.
  • Phân lớp 1.2: Các vật phẩm, chất nguy hiểm bắn ra nhưng không gây nổ hàng loạt.
  • Phân lớp 1.3: Các vật phẩm, chất có nguy cơ cháy, nổ nhưng không gây nổ hàng loạt
  • Lưu ý: Các dấu sao được thay thế bằng số lớp và mã tương thích.

Phân lớp 1.4

  • Các vật phẩm, chất thuộc chất nổ nhưng mối nguy hiểm không cao.

Phân lớp 1.5

  • Chất nguy hiểm và nhạy cảm vì có nguy cơ gây nổ hàng loạt.

Phân lớp 1.6

  • Không có sự nguy hiểm

Lớp 2: Khí ga

Phân lớp 2.1

  • Khí ga dễ cháy
  • Các khí ở 20 °C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa
  • Có thể bắt lửa khi trong hỗn hợp từ 13% trở xuống theo thể tích với không khí
  • Có phạm vi dễ cháy với không khí ít nhất là 12%, không phụ thuộc vào giới hạn dưới dễ cháy.
  • UN transport pictogram – 2 (white).svg Ký hiệu thay thế
  • Lưu ý: Biểu tượng, số lượng và đường ranh giới có thể được thể hiện bằng màu trắng thay vì màu đen.

Phân lớp 2.2

  • Khí không cháy không độc
  • Là chất làm ngạt – loại khí thông thường pha loãng hoặc thay thế oxy trong không khí
  • Là chất oxi hóa – loại khí có thể, nói chung bằng cách cung cấp oxy, gây ra hoặc góp phần đốt cháy các vật liệu khác nhiều hơn so với không khí
  • Không thuộc các phân lớp khác
  • Lưu ý: Biểu tượng, số lượng và đường ranh giới có thể được thể hiện bằng màu trắng thay vì màu đen

Phân lớp 2.3

  • Khí độc
  • Chất độc hại, ăn mòn với con người do gây ra nguy hiểm cho sức khỏe
  • Có giá trị LC 50 bằng hoặc nhỏ hơn 5.000 ml/m3 (ppm).

Lớp 3 và 4: Các chất lỏng và chất rắn dễ cháy

Lớp 3

  • Các chất lỏng dễ cháy
  • Chất lỏng có độ chớp cháy dưới 60 °C và có khả năng duy trì sự cháy.
  • Lưu ý: Biểu tượng, số lượng và đường ranh giới có thể được thể hiện bằng màu trắng thay vì màu đen.

Phân lớp 4.1

  • Chất rắn dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ rắn đã khử nhậy.
  • Chất rắn, trong điều kiện gặp phải trong giao thông vận tải, là dễ cháy hoặc có thể gây ra hoặc góp phần vào cháy thông qua ma sát
  • Chất tự phản ứng thuộc diện có khả năng trải qua một phản ứng tỏa nhiệt mạnh
  • Chất nổ rắn khử nhậy có thể phát nổ nếu không pha đủ loãng.

Phân lớp 4.2

  • Các chất có khả năng bốc cháy tự phát.
  • Các chất có khả năng nung nóng tự phát trong điều kiện bình thường gặp phải trong giao thông vận tải, hoặc làm nóng khi tiếp xúc với không khí, và sau đó là khả năng bắt lửa.

Phân lớp 4.3

  • Các chất khi tiếp xúc với nước sinh ra các loại khí dễ cháy
  • Các chất, khi tiếp xúc với nước, có khả năng trở thành dễ cháy một cách tự phát hoặc sinh ra các loại khí dễ cháy với số lượng nguy hiểm.
  • Lưu ý: Biểu tượng, số lượng và đường ranh giới có thể được thể hiện bằng màu trắng thay vì màu đen

Các lớp vận tải GHS khác

Phân lớp 5.1

Chất oxi hóa: Các chất có thể bắt cháy, nhưng có thể bằng sinh ra oxy để làm nên sự đốt cháy của các vật liệu khác.

Phân lớp 5.2

Peroxit hữu cơ: Các chất hữu cơ có chứa các cấu trúc -O-O- hoá trị 2 và có thể được coi là dẫn xuất của hydro peroxid, trong đó một hoặc cả hai nguyên tử hydro được thay thế bởi các gốc hữu cơ.

Phân lớp 6.1

Các chất độc: Chất với giá trị LD50 ≤ 300 mg/kg (miệng) hoặc ≤ 1.000 mg/kg (da) hoặc giá trị LC50 ≤ 4.000 ml/m3 (hít phải bụi hay sương).

Lớp 8

  • Các chất ăn mòn
  • Gây ra sự phá hủy độ dày toàn phần của mô da nguyên vẹn trong thời gian phơi nhiễm dưới 4 giờ
  • Thể hiện tốc độ ăn mòn trên 6,25 mm mỗi năm trên bề mặt hoặc thép hoặc nhôm ở 55 °C.

Ký hiệu vận tải không GHS

Lớp 6.2: Các chất lây nhiễm

Lớp 7: Vật liệu phóng xạ

 

Lớp 9: Các chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

Trên đây là toàn bộ những biểu tượng cảnh báo nguy hiểm của hóa chất trong quá trình lưu trữ và vận chuyển. Hy vọng bài viết đã cung cấp được nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc. Trân trọng!